Phụ lục: Những Sắc lệnh do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký trong thời gian từ 2-9-1945 đến 31-12-1946

NǍM 1945

1- Sắc lệnh số 23, ký ngày 10-9-1945, cử ông Vĩnh Thuỵ làm Cố vấn Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

2- Sắc lệnh số 29B, ký ngày 10-9-1945, về việc lưu dụng và cho nghỉ việc một số quan chức cũ ngành toà án ở Hà Nội.

3- Sắc lệnh số 31, ký ngày 13-9-1945, quy định về thể thức tổ chức các cuộc biểu tình.

4- Sắc lệnh số 33A, ký ngày 13-9-1945, quy định về quyền hạn của Ty Liêm phóng.

5- Sắc lệnh số 33B, ký ngày 13-9-1945, về trình tự thủ tục khi bắt người của Sở Liêm phóng và Sở Cảnh sát.

6- Sắc lệnh số 33C, ký ngày 13-9-1945, về việc lập Toà án Quân sự ở Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ và quy định quyền hạn xét xử của các Toà án đó.

7- Sắc lệnh số 33D, ký ngày 19-9-1945, về việc phóng thích tội nhân bị kết án trước ngày 19-8-1945.

8- Sắc lệnh số 34, ký ngày 20-9-1945, lập một Uỷ ban dự thảo Hiến pháp của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (gồm 7 người).

9- Sắc lệnh số 36, ký ngày 22-9-1945, về việc bãi bỏ các nghiệp đoàn Nông sản, Lâm sản, Kỹ nghệ, Khoáng sản, Thương mại (Nội thương, Ngoại thương), Vận tải, Ngân hàng.

10- Sắc lệnh số 37, ký ngày 26-9-1945, quy định các địa phương thuộc thẩm quyền xét xử của các Toà án Quân sự theo Sắc lệnh số 33C ngày 13-9-1945.

11- Sắc lệnh số 38, ký ngày 27-9-1945, về việc bỏ thuế môn bài và giảm phụ thu ngân sách.

12- Sắc lệnh số 39, ký ngày 26-9-1945, lập một Uỷ ban dự thảo thể lệ Tổng tuyển cử (gồm 9 người).

13- Sắc lệnh số 40, ký ngày 29-9-1945, về việc lập thêm một Toà án Quân sự ở Nha Trang và quy định các địa phương thuộc thẩm quyền xét xử của Toà án Quân sự này.

14- Sắc lệnh số 41, ký ngày 3-10-1945, về việc bãi bỏ các công sở và các cơ quan thuộc phủ Toàn quyền Đông Dương trước đây.

15- Sắc lệnh số 42, ký ngày 4-10-1945, quy định cách tính thuế suất tiền lãi thương mại, kỹ nghệ, canh nông, lương bổng…

16 – Sắc lệnh số 48, ký ngày 9-10-1945, quy định về việc tạm thời áp dụng đạo luật cũ đối với các công ty, các hãng kỹ nghệ, thương mại ngoại quốc ở Việt Nam.

17- Sắc lệnh số 50, ký ngày 9-10-1945, về việc cấm xuất cảng thóc, gạo, ngô, đỗ hoặc các chế phẩm thuộc về ngũ cốc.

18- Sắc lệnh số 43, ký ngày 10-10-1945, về việc thiết lập một Quỹ tự trị cho Trường Đại học Việt Nam.

19- Sắc lệnh số 44, ký ngày 10-10-1945, về việc thành lập Hội đồng cố vấn học chính.

20- Sắc lệnh số 45, ký ngày 10-10-1945, về việc thiết lập một Ban đại học Vǎn khoa tại Hà Nội.

21- Sắc lệnh số 46, ký ngày 10-10-1945, quy định thể thức tổ chức đoàn thể luật sư, những tiêu chuẩn của luật sư trong Toà thượng thẩm Hà Nội và Sài Gòn.

22- Sắc lệnh số 47, ký ngày 10-10-1945, về việc tạm thời sử dụng bộ luật cũ, trừ một số điểm thay đổi được ấn định trong sắc luật này.

23- Sắc lệnh số 49, ký ngày 12-10-1945 về việc ghi tiêu đề Việt Nam Dân chủ Cộng hoà nǎm thứ nhấttrên các công vǎn, điện vǎn, công điện, trát, đơn từ, báo chí, chúc từ, v.v..

24- Sắc lệnh số 51B, ký ngày 12-10-1945 cho phép Giám đốc Ngân khố Trung ương Việt Nam trích một khoản ngân quỹ giao Bộ trưởng Bộ Cứu tế mua gạo dự trữ.

25- Sắc lệnh số 51, ký ngày 17-10-1945, quy định thể lệ Tổng tuyển cử, ấn định ngày 23-12-1945 sẽ mở cuộc Tổng tuyển cử trong toàn quốc.

26- Sắc lệnh số 52, ký ngày 20-10-1945, về việc xá tội cho các tội phạm bị kết án trước ngày 19-8-1945.

27- Sắc lệnh số 53, ký ngày 20-10-1945, quy định tạm thời những người thuộc quốc tịch Việt Nam.

28- Sắc lệnh số 54, ký ngày 3-11-1945, quy định điều kiện về hưu cho công chức các ngạch.

29- Sắc lệnh số 55, ký ngày 3-11-1945, về việc tổ chức Hội đồng kỷ luật các viên chức ở các cơ quan và địa phương.

30- Sắc lệnh số 56, ký ngày 7-11-1945, uỷ nhiệm cho Bộ Quốc dân kinh tế (Nha kỹ nghệ) và Bộ Tuyên truyền kiểm soát việc sản xuất, nhập cảng và phân phối giấy, bìa trong cả nước.

31- Sắc lệnh số 57, ký ngày 10-11-1945, nghiêm cấm sản xuất, tàng trữ, tiêu thụ, mua bán rượu được chế từ ngũ cốc và mức phạt khi phạm các tội trên.

32- Sắc lệnh số 58, ký ngày 10-11-1945, về việc nghỉ gia hạn không lương cho công chức tất cả các ngạch.

33- Sắc lệnh số 59, ký ngày 15-11-1945, quy định về quyền thị thực và mức lệ phí đối với các loại khế ước.

34- Sắc lệnh số 60, ký ngày 16-11-1945, quy định về trình tự tiến hành trước Toà tại Hà Nội, Hải Phòng, Nam Bộ, Đà Nẵng.

35- Sắc lệnh số 61, ký ngày 21-11-1945, chuyển Sở Vô tuyến điện Việt Nam về Bộ Quốc phòng.

36 – Sắc lệnh số 62, ký ngày 20-11-1945, bãi bỏ Sở thương binh, chiến binh, nạn nhân chiến tranh và trẻ mồ côi thuộc địa.

37- Sắc lệnh số 63, ký ngày 22-11-1945, về tổ chức, quyền hạn, cách làm việc của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp (xã, huyện, tỉnh, kỳ).

38- Sắc lệnh số 64, ký ngày 23-11-1945, về việc thành lập và quy định quyền hạn Ban thanh tra đặc biệt và Toà án đặc biệt.

39- Sắc lệnh số 65, ký ngày 23-11-1945, quy định nhiệm vụ và quyền lợi của Đông Phương Bác Cổ học viện.

40- Sắc lệnh số 66, ký ngày 24-11-1945, về việc trưng dụng các y sĩ, dược sĩ của Chính phủ, Bộ Y tế và Quân đội.

41- Sắc lệnh số 67, ký ngày 28-11-1945, về việc thành lập và quy định nhiệm vụ của Uỷ ban tối cao tiếp tế và cứu tế.

42- Sắc lệnh số 68, ký ngày 30-11-1945, về việc trưng dụng, bồi thường bất động sản và việc trưng tập người.

43- Sắc lệnh số 69, ký ngày 1-12-1945, quy định các cơ quan thuộc Bộ Canh nông.

44- Sắc lệnh số 70, ký ngày 1-12-1945, cử Bộ trưởng Bộ Lao động Lê Vǎn Hiến làm đặc phái viên của Chính phủ ở Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

45- Sắc lệnh số 71 và 72, ký ngày 2-12-1945, về việc bổ sung thể lệ Tổng tuyển cử.

46- Sắc lệnh số 73, ký ngày 7-12-1945, quy định điều kiện và thể thức đối với người ngoại quốc muốn nhập quốc tịch Việt Nam.

47- Sắc lệnh số 74NV/CC, ký ngày 17-12-1945, quy định chế độ lương bổng cho các nhân viên công chức mắc bệnh lao hay phong phải nghỉ việc dài hạn.

48- Sắc lệnh số 75NV/CC, ký ngày 17-12-1945, về việc trưng tập viên chức tòng sự tại các công sở.

49- Sắc lệnh số 76, ký ngày 18-12-1945, hoãn ngày Tổng tuyển cử đến ngày 6-1-1946 và gia hạn nộp đơn ứng cử đến hết ngày 27-12-1945.

50- Sắc lệnh số 77, ký ngày 21-12-1945, về việc thành lập thành phố trực thuộc Chính phủ Trung ương, hoặc Kỳ; thị xã thuộc Kỳ hoặc tỉnh.

51- Sắc lệnh số 77B, ký ngày 24-12-1945, uỷ quyền cho Uỷ ban nhân dân Nam Bộ xét ân giảm cho tội nhân.

52- Sắc lệnh số 77C, ký ngày 28-12-1945, về việc thiết lập Toà án quân sự tại Phan Thiết.

53- Sắc lệnh số 78, ký ngày 31-12-1945, về việc lập một Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết của Chính phủ.

54- Sắc lệnh số 79, ký ngày 31-12-1945, về việc tổ chức lại Bình dân Ngân quỹ tổng cục.

55- Sắc lệnh số 80, ký ngày 31-12-1945, về việc cử người vào Ban thanh tra đặc biệt.

56- Sắc lệnh số 81, ký ngày 31-12-1945, cho phép các Bộ, các địa phương thực hiện các khoản dự chi nǎm 1946 trong khi chờ đợi ngân sách nǎm 1946 được duyệt y.

NǍM 1946

57- Sắc lệnh số 1-NV, ký ngày 8-1-1946, ân xá cho một phạm nhân người Hoa.

58- Sắc lệnh số 2-NV, ký ngày 8-1-1946, ân xá cho một phạm nhân người Hoa.

59- Sắc lệnh số 3, ký ngày 9-1-1946, về việc triệu tập Quốc hội.

60- Sắc lệnh số 4, ký ngày 14-1-1946, về việc cử người vào Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến thiết.

61- Sắc lệnh số 5, ký ngày 15-1-1946, huỷ bỏ quyền quản lý và sử dụng đường sắt Hải Phòng – Vân Nam của Công ty hoả xa Vân Nam.

62- Sắc lệnh số 6, ký ngày 15-1-1946, định hình phạt đối với các tội trộm cắp, phá huỷ, cắt dây điện thoại và điện tín.

63- Sắc lệnh số 7, ký ngày 15-1-1946, bổ sung chức nǎng và nhiệm vụ của Toà án quân sự.

64- Sắc lệnh số 8, ký ngày 18-1-1946, về việc giải tán “Tổ chức Giuylơ Brêvin” (Fondation Jules Brévil).

65- Sắc lệnh số 9, ký ngày 18-1-1946, về việc giải tán “Hội bảo trợ phụ nữ và nhi đồng Annam” (Ligue pour la protection de la Femme et de L’ Enfant Annamites).

66- Sắc lệnh số 10, ký ngày 23-1-1946, sửa một số điều khoản của Sắc lệnh số 63 (22-11-1945) về tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp.

67- Sắc lệnh số 11, ký ngày 24-1-1946, về việc chia khu đối với những thị xã lớn.

68- Sắc lệnh số 12, ký ngày 24-1-1946, quy định quyền hạn của ông Bộ trưởng Bộ Kinh tế.

69- Sắc lệnh số 13, ký ngày 24-1-1946, quy định về cách tổ chức các toà án và các ngạch thẩm phán.

70- Sắc lệnh số 14, ký ngày 30-1-1946, về việc thành lập Nha Thể dục trung ương.

71- Sắc lệnh số 15, ký ngày 30-1-1946, về việc bãi bỏ thuế thổ trạch ở thôn quê kể từ ngày 1-1-1946.

72- Sắc lệnh số 16, ký ngày 30-1-1946, về việc thành lập Phòng Canh nông Bắc Bộ Việt Nam.

73- Sắc lệnh số 17, ký ngày 31-1-1946, về việc bãi bỏ Bình dân Ngân quỹ tổng cục, quy định về việc tổ chức cơ quan và phân chia tài sản của Bình dân Ngân quỹ tổng cục.

74- Sắc lệnh số 18, ký ngày 31-1-1946, về thể lệ nộp lưu chiểu vǎn hoá phẩm.

75- Sắc lệnh số 18B, ký ngày 31-1-1946, về việc phát hành đồng bạc giấy Việt Nam từ vĩ tuyến 16trở vào Nam.

76- Sắc lệnh số 19, ký ngày 5-2-1946, về việc giải tán Uỷ ban trung ương Hội Tương trợ và Cứu tế xã hội Bắc Kỳ.

77- Sắc lệnh số 20, ký ngày 6-2-1946, về việc bãi bỏ Sở kiểm soát tài chính.

78- Sắc lệnh số 21, ký ngày 14-2-1946, quy định về tổ chức của Toà án quân sự thiết lập ở Bắc, Trung và Nam Bộ.

79- Sắc lệnh số 22A, ký ngày 18-2-1946, sửa đổi điều 65 của Sắc lệnh số 63 (22-11-1945).

80- Sắc lệnh số 22B, ký ngày 18-2-1946, trao quyền tư pháp cho Uỷ ban hành chính ở những nơi chưa có toà án riêng.

81- Sắc lệnh số 22C, ký ngày 18-2-1946, ấn định những ngày Tết, ngày kỷ niệm lịch sử và ngày lễ tôn giáo.

82- Sắc lệnh số 23, ký ngày 21-2-1946, về việc thành lập “Việt Nam Công an vụ”.

83- Sắc lệnh số 24NV/CC, ký ngày 21-2-1946, về việc cấp một tháng lương cho các công chức tình nguyện dự vào công việc tǎng gia sản xuất ở Cao Bằng.

84- Sắc lệnh số 25, ký ngày 25-2-1946, sửa đổi quy định quốc tịch Việt Nam.

85- Sắc lệnh số 26, ký ngày 25-2-1946, quy định những hành vi phá hoại tài sản công bị coi là trọng tội, sẽ bị truy tố và phạt tù hoặc xử tử.

86- Sắc lệnh số 27, ký ngày 28-2-1946, quy định những hành vi bắt cóc, tống tiền, ám sát sẽ bị truy tố và phạt tù hoặc xử tử.

87- Sắc lệnh số 28, ký ngày 15-3-1946, cử ông Tạ Quang Bửu làm Thứ trưởng Quốc phòng.

88- Sắc lệnh số 29, ký ngày 19-3-1946, trích một khoản ở ngân sách toàn quốc để Bộ Ngoại giao chi tiêu về những công việc đặc biệt.

89- Sắc lệnh số 30, ký ngày 22-3-1946, bổ nhiệm Giám đốc Việt Nam Công an vụ.

90- Sắc lệnh số 31NV/CC, ký ngày 22-3-1946, cử ông Phạm Khắc Hoè giữ chức Đổng lý Vǎn phòng Bộ Nội vụ.

91- Sắc lệnh số 32, ký ngày 22-3-1946, bổ sung về việc phân chia tài sản của Bình dân Ngân quỹ tổng cục.

92- Sắc lệnh số 33/QĐ, ký ngày 22-3-1946, quy định cấp bậc, quân phục, phù hiệu, cấp hiệu cho Lục quân toàn quốc.

93- Sắc lệnh số 34, ký ngày 25-3-1946, quy định tổ chức của Bộ Quốc phòng.

94- Sắc lệnh số 35, ký ngày 25-3-1946, cử người giữ các chức vụ trong Bộ Quốc phòng.

95- Sắc lệnh số 36, ký ngày 27-3-1946, quy định tổ chức bộ máy hành chính của Bộ Xã hội.

96- Sắc lệnh số 37, ký ngày 27-3-1946, cử người giữ các chức vụ Giám đốc Nha Y tế trung ương, Giám đốc Nha Cứu tế trung ương, Giám đốc Nha Lao động trung ương, Chánh Vǎn phòng Bộ Xã hội.

97- Sắc lệnh số 38, ký ngày 27-3-1946, về việc thiết lập Nha Thanh niên và Thể dục trung ương.

98- Sắc lệnh số 39, ký ngày 27-3-1946, bổ nhiệm Chánh Vǎn phòng Bộ Quốc phòng.

99- Sắc lệnh số 40, ký ngày 29-3-1946, về những quy định, luật lệ tạm thời cho phép bắt giam những công dân có hành vi phạm pháp.

100- Sắc lệnh số 41, ký ngày 29-3-1946, về những quy định tạm thời cho chế độ báo chí và xuất bản.

101- Sắc lệnh số 42, ký ngày 3-4-1946, quy định quyền bất khả xâm phạm đối với những người giữ chức Bộ trưởng hay Thứ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban hành chính, đại biểu Quốc hội.

102- Sắc lệnh số 43, ký ngày 3-4-1946, về việc lập “Hội đồng phân định thẩm quyền giữa Toà án quân sự, Toà án đặc biệt và Toà án thường”.

103- Sắc lệnh số 44, ký ngày 3-4-1946, cử người vào Ban Trung ương vận động đời sống mới.

104- Sắc lệnh số 45, ký ngày 5-4-1946, về việc tổ chức các cuộc lạc quyên.

105- Sắc lệnh số 46, ký ngày 5-4-1946, về việc lưu hành các loại giấy bạc.

106- Sắc lệnh số 47, ký ngày 7-4-1946, về việc Bộ Ngoại giao chia ra làm Nội bộ và Ngoại bộ.

107- Sắc lệnh số 48, ký ngày 10-4-1946, về việc thiết lập Đảm phụ quốc phòng trong cả nước.

108- Sắc lệnh số 50, ký ngày 13-4-1946, về tổ chức các cơ quan Bộ và thuộc Bộ của Bộ Giao thông Công chính.

109- Sắc lệnh số 51-SL, ký ngày 17-4-1946, về thẩm quyền của các toà án Việt Nam đối với mọi công dân.

110- Sắc lệnh số 52, ký ngày 22-4-1946, quy định thể thức xin lập hội (hoặc đoàn thể) của công dân Việt Nam.

111- Sắc lệnh số 53-QP, ký ngày 24-4-1946, bổ nhiệm người giữ chức vụ Chính trị Cục trưởng Bộ Quốc phòng.

112- Sắc lệnh số 54, ký ngày 24-4-1946, về việc in các tem bưu điện có chân dung Bảo Đại và Nam Phương.

113- Sắc lệnh số 56, ký ngày 29-4-1946, quy định quyền được nghỉ việc ngày Quốc tế Lao động 1-5 và được hưởng lương như ngày làm việc.

114- Sắc lệnh 56B, ký ngày 2-5-1946, tạm hoãn thời hạn những việc đǎng ký quyền cầm cố ở các phòng trước bạ và điền thổ trên toàn cõi Việt Nam.

115- Sắc lệnh số 57, ký ngày 3-5-1946, quy định mỗi Bộ của Chính phủ Việt Nam, Bộ trưởng và Thứ trưởng có một Vǎn phòng, có các Nha và có thể có một cơ quan thanh tra và một Ban cố vấn.

116- Sắc lệnh số 58, ký ngày 3-5-1946, quy định về tổ chức và chức nǎng các cơ quan thuộc Bộ Nội vụ.

117- Sắc lệnh số 59, ký ngày 3-5-1946 cử người vào Hội đồng phúc thẩm đặt tại Bộ Nội vụ.

118- Sắc lệnh số 60, ký ngày 6-5-1946, về việc đổi Uỷ ban kháng chiến toàn quốc thành Quân sự uỷ viên Hội.

119- Sắc lệnh số 61, ký ngày 6-5-1946, quy định về tổ chức của Bộ Quốc dân kinh tế.

120- Sắc lệnh số 62, ký ngày 8-5-1946, quy định các chức vụ của hệ thống tổ chức Bộ Canh nông.

121- Sắc lệnh số 63, ký ngày 8-5-1946, bổ nhiệm người phụ trách các tổ chức của Bộ Canh nông.

122- Sắc lệnh số 64, ký ngày 8-5-1946, quy định nhiệm vụ của Nha Lao động trung ương trong Bộ Xã hội.

123- Sắc lệnh số 65, ký ngày 10-5-1946, tạm hoãn thu thuế trực thu cho các tỉnh từ Khánh Hoà vào Nam.

124- Sắc lệnh số 66, ký ngày 10-5-1946, cử một số cán bộ cho Bộ Ngoại giao.

125- Sắc lệnh số 67, ký ngày 13-5-1946, cử một số cán bộ cho Bộ Quốc dân kinh tế.

126- Sắc lệnh số 68, ký ngày 14-5-1946, bổ sung điều khoản về việc đặt Uỷ ban hành chính khu phố và cách tiến hành bầu cử, ứng cử.

127- Sắc lệnh số 69, ký ngày 16-5-1946, ấn định mức thuế điền thổ và thuế đồn điền áp dụng cho Bắc Bộ.

128- Sắc lệnh số 70, ký ngày 22-5-1946, về việc lập Uỷ ban hộ đê trung ương.

129- Sắc lệnh số 71, ký ngày 22-5-1946, về việc Quân đội của nước Việt Nam là một Quân đội quốc gia.

130- Sắc lệnh số 72, ký ngày 24-5-1946, bãi bỏ Sắc lệnh số 57 (10-11-1945).

131- Sắc lệnh số 73, ký ngày 24-5-1946, cử cán bộ cho Bộ Canh nông.

132- Sắc lệnh số 74, ký ngày 24-5-1946, cử cán bộ cho Bộ Giao thông Công chính.

133- Sắc lệnh số 75, ký ngày 29-5-1946, quy định tổ chức của Bộ Tài chính.

134- Sắc lệnh số 76, ký ngày 29-5-1946, sửa đổi điều khoản của Sắc lệnh số 77 (21-12-1945) về cách tổ chức chính quyền nhân dân ở thị xã, thành phố.

135- Sắc lệnh số 77, ký ngày 29-5-1946, ấn định trường hợp Chủ tịch Chính phủ được phép ban hành lệnh thiết quân luật.

136- Sắc lệnh số 78, ký ngày 29-5-1946, ấn định mức thuế điền thổ áp dụng cho Trung Bộ.

137- Sắc lệnh số 79, ký ngày 29-5-1946, về việc giảm thuế điền thổ cho nhân dân các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên.

138- Sắc lệnh số 80, ký ngày 29-5-1946, bổ nhiệm Chánh vǎn phòng Bộ Canh nông.

139- Sắc lệnh số 81, ký ngày 29-5-1946, ấn định danh sách đoàn Việt Nam đi Pari.

140- Sắc lệnh số 82, ký ngày 29-5-1946, cử người tạm thay các chức vụ trong Chính phủ trong thời gian những người đương chức đi vắng.

141- Sắc lệnh số 82B, ký ngày 29-5-1946, bổ nhiệm Cục trưởng Giao thông công chính.

142- Sắc lệnh số 83, ký ngày 29-5-1946 bổ nhiệm một số cán bộ Bộ Nội vụ.

143- Sắc lệnh số 84, ký ngày 29-5-1946, cấm sử dụng các loại xe tay trong toàn cõi Việt Nam.

144- Sắc lệnh số 84B, ký ngày 29-5-1946, về việc tuyên dương công trạng hoặc tặng thưởng “Huy chương Quân công” những người có công trong việc giành độc lập cho nước Việt Nam.

145- Sắc lệnh số 85, ký ngày 30-5-1946 cử người giữ chức Chánh vǎn phòng Bộ Nội vụ.

146- Sắc lệnh số 86, ký ngày 30-5-1946, cử ông Phạm Vǎn Đồng làm Đoàn trưởng phái đoàn Việt Nam sang Pari thay ông Nguyễn Tường Tam vì mắc bệnh không đi được.

147- Sắc lệnh số 87, ký ngày 30-5-1946, cử người giữ chức Tổng thanh tra các Nha của Bộ Canh nông.

148- Sắc lệnh số 88, ký ngày 30-5-1946, hạn chế việc giết thịt gia súc ở Bắc Bộ.

149- Sắc lệnh số 89, ký ngày 30-5-1946, về việc Chính phủ Việt Nam tạm thời giành quyền tìm kiếm mỏ.

150- Sắc lệnh số 90, ký ngày 30-5-1946, ấn định những khu mỏ thuộc quyền sở hữu của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

151- Sắc lệnh số 203, ký ngày 7-11-1946, cử người vào Uỷ ban liên kiểm Việt – Pháp để thi hành bản Tạm ước Việt – Pháp ngày 14-9-1946.

152- Sắc lệnh số 204, ký ngày 8-11-1946, quy định những quyền lợi của các đại biểu Quốc hội khi đi dự họp.

153- Sắc lệnh số 205, ký ngày 9-11-1946, sáp nhập liên xã Hưng Đạo thuộc phủ Thanh Hà (Hải Dương) vào huyện Kim Thành cùng tỉnh.

154- Sắc lệnh số 206, ký ngày 15-11-1946, sửa đổi một số điểm về việc thu đảm phụ quốc phòng đối với ngành vận tải.

155- Sắc lệnh số 207, ký ngày 15-11-1946, tạm thay đổi mức thuế tối thiểu và thuế tổng nội đánh vào hàng hoá nhập vào Việt Nam.

156- Sắc lệnh số 208, ký ngày 16-11-1946, bổ nhiệm Giám đốc Nha Dân tộc thiểu số.

157- Sắc lệnh số 209, ký ngày 16-11-1946, bổ nhiệm cán bộ cho Bộ Quốc phòng.

158- Sắc lệnh số 210, ký ngày 16-11-1946, sửa đổi điều 2 của Sắc lệnh 134 về quyền lợi của các uỷ viên Hội đồng nhân dân và uỷ viên Uỷ ban hành chính huyện, châu.

159- Sắc lệnh số 211, ký ngày 16-11-1946, cho phép ông Phó Đổng lý sự vụ Bộ Quốc dân kinh tế được từ chức.

160- Sắc lệnh số 212, ký ngày 19-11-1946, bổ nhiệm người giữ chức Thứ trưởng Bộ Y tế.

161- Sắc lệnh số 213, ký ngày 20-11-1946, thay người giữ chức Cục trưởng Cục Giao thông Công chính.

162- Sắc lệnh số 214, ký ngày 20-11-1946, bổ nhiệm Cục trưởng, Phó Cục trưởng Cục Quân huấn; Phó Cục trưởng Cục Chính trị; Tham mưu trưởng Bộ Quốc phòng; Chủ tịch Uỷ ban kháng chiến miền Nam Việt Nam.

163- Sắc lệnh số 215, ký ngày 20-11-1946, giải tán Nha Y tế trung ương, Nha Cứu tế trung ương, Nha Lao động trung ương.

164- Sắc lệnh số 216, ký ngày 21-11-1946, cử ông Phạm Ngọc Thạch giữ chức Thứ trưởng Chủ tịch phủ.

165- Sắc lệnh số 217, ký ngày 22-11-1946, ban hành quy chế hành nghề luật sư.

166- Sắc lệnh số 218, ký ngày 22-11-1946, cho phép ông Đổng lý Vǎn phòng Bộ Canh nông được từ chức.

167- Sắc lệnh số 219, ký ngày 22-11-1946, cho phép ông Phó Đổng lý sự vụ Bộ Canh nông được từ chức.

168- Sắc lệnh số 220, ký ngày 26-11-1946, ấn định tổ chức và quyền hạn của Bộ Kinh tế.

169- Sắc lệnh số 221, ký ngày 27-11-1946, bổ nhiệm Đổng lý sự vụ Bộ Cứu tế xã hội.

170- Sắc lệnh số 223, ký ngày 27-11-1946, ấn định hình phạt đối với tội đưa và nhận hối lộ, biển thủ công quỹ, tài sản công cộng.

171- Sắc lệnh số 224, ký ngày 27-11-1946, đổi tên Nha, Sở, Ty Thông tin Tuyên truyền thành Nha, Sở, Ty Thông tin.

172- Sắc lệnh số 225, ký ngày 28-11-1946, bổ nhiệm giám đốc Đại học vụ, Đổng lý sự vụ và Chánh Vǎn phòng Bộ Quốc gia giáo dục, Tổng Thanh tra trung ương.

173- Sắc lệnh số 226, ký ngày 28-11-1946, quy định về tổ chức của Bộ Lao động và nhiệm vụ của các phòng ban trực thuộc.

174- Sắc lệnh số 227, ký ngày 28-11-1946, quy định thể lệ việc công bố các thông cáo pháp định và tư pháp.

175- Sắc lệnh số 229, ký ngày 30-11-1946, quy định các cơ quan quân sự trên toàn cõi Việt Nam đều đặt dưới quyền Bộ Quốc phòng.

176- Sắc lệnh số 230, ký ngày 30-11-1946, bổ nhiệm Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Võ Nguyên Giáp giữ chức Tổng chỉ huy quân đội toàn quốc.

177- Sắc lệnh số 1/SL, ký ngày 20-12-1946, về việc thành lập Uỷ ban bảo vệ tại các khu quân sự, các đơn vị hành chính từ cấp tỉnh trở xuống.

178- Sắc lệnh số 2/SL, ký ngày 26-12-1946, về quyền thiết quân luật của các Uỷ ban kháng chiến khu.

179- Sắc lệnh số 3/SL, ký ngày 28-12-1946, về việc tạm hoãn các cuộc tuyển cử vào Hội đồng nhân dân, Uỷ ban hành chính và việc bổ sung người thay các uỷ viên hành chính không thể tiếp tục chức vụ cũ.

180- Sắc lệnh số 4/SL, ký ngày 28-12-1946, về quyền ân xá, ân giảm, phóng thích tội phạm của Uỷ ban bảo vệ cấp khu.

181- Sắc lệnh số 5/SL, ký ngày 31-12-1946, về việc thành lập Uỷ ban tản cư và di cư trung ương, Uỷ ban tản cư và di cư các cấp.

cpv.org.vn